Mỹ - thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam

Hàng hóa xuất khẩu sang Mỹ chiếm 20% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Đây là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam.

Theo tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan, trong tháng 9/2017, tổng kim ngạch hàng hóa của Việt Nam xuất sang Mỹ là 3,62 tỷ USD, nâng kim ngạch xuất khẩu 9 tháng/2017 lên gần 31 tỷ USD, tăng 9,4% so với cùng kỳ năm trước.

xuat-khau-sang-my

Ảnh minh họa: TTXVN

Tính đến hết tháng 9/2017, cán cân thương mại Việt Nam thặng dư 24,1 tỷ USD trong thương mại hàng hóa với Mỹ, tương đương 78% tổng kim ngạch xuất khẩu của nước ta sang thị trường này.

Dệt may là nhóm hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ. Trong tháng 9/2017, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này đạt 1,1 tỷ USD, nâng kim ngạch xuất khẩu 9 tháng/2017 lên 9,25 tỷ USD, tăng 9,5% so với cùng kỳ năm trước và chiếm gần 30% tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Mỹ.

Xuất khẩu giầy dép các loại sang Mỹ trong tháng 9 đạt 406 triệu USD, nâng kim ngạch xuất khẩu 9 tháng/2017 lên 3,76 tỷ USD, tăng 13,7% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 12% tổng trị giá hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ.

Điện thoại các loại và linh kiện trong tháng 9/2017 đạt 341 triệu USD, nâng trị giá xuất khẩu 9 tháng/2017 lên 2,89 tỷ USD, giảm 7,4% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 9,3% trong tổng kim ngạch.

Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tháng 9/2017 đạt 283 triệu USD; tính chung cả 9 tháng đạt 2,36 tỷ USD, tăng 18,8%, chiếm 7,6% tổng trị giá.

Xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện trong tháng 9/2017 đạt 372 triệu USD, nâng trị giá 9 tháng lên 2,41 tỷ USD, tăng 12,5%, chiếm 7,8%.

Ngoài ra, còn có 3 nhóm hàng cũng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD trong 9 tháng/2017 là: Máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng (1,81 tỷ USD); hàng thủy sản (1,05 tỷ USD); túi xách, ví, vali mũ và ô dù (1,04 tỷ USD).

Hàng hóa xuất khẩu sang Mỹ 9 tháng đầu năm nổi bật nhất là nhóm máy ảnh và máy quay phim, với mức tăng trưởng 444% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 45,3 triệu USD. Bên cạnh đó, xuất khẩu còn tăng mạnh ở một số nhóm hàng như: Dầu thô tăng 76,6%, đạt 84,66 triệu USD; cao su tăng 45,6%, đạt 41,27 triệu USD; hạt điều tăng 34%, đạt 931,13 triệu USD.

Ngược lại, xuất khẩu lại sụt giảm mạnh ở một số nhóm sau: Sắt thép giảm 27%, đạt 302,89 triệu USD; hạt tiêu giảm 37%, đạt 186,46 triệu USD và gạo giảm 33,45%, đạt 9,3 triệu USD.

Xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ 9 tháng đầu năm 2017. ĐVT: USD

Mặt hàng

9T/2017

9T/2016

(%) so sánh

Tổng kim ngạch

30.990.097.836

28.317.730.950

+9,44

Hàng dệt, may

9.252.714.746

8.635.869.917

+7,14

Giày dép các loại

3.761.085.303

3.310.968.387

+13,59

Điện thoại các loại và linh kiện

2.893.939.866

3.124.703.129

-7,39

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

2.406.539.344

2.138.942.562

+12,51

Gỗ và sản phẩm gỗ

2.358.900.434

1.987.005.530

+18,72

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

1.807.670.483

1.527.659.436

+18,33

Hàng thủy sản

1.045.506.865

1.053.004.456

-0,71

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

1.042.935.204

994.406.610

+4,88

Hạt điều

931.132.325

693.068.548

+34,35

Phương tiện vận tải và phụ tùng

864.739.589

569.460.088

+51,85

Cà phê

330.713.024

332.631.778

-0,58

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

311.738.949

251.662.672

+23,87

Sắt thép các loại

302.887.794

415.926.209

-27,18

Sản phẩm từ chất dẻo

279.272.263

246.399.060

+13,34

Sản phẩm từ sắt thép

273.142.738

258.960.309

+5,48

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

203.761.440

240.337.821

-15,22

Kim loại thường khác và sản phẩm

189.765.126

139.612.214

+35,92

Hạt tiêu

186.462.211

296.477.651

-37,11

Vải mành, vải kỹ thuật khác

118.096.832

121.840.412

-3,07

Sản phẩm từ cao su

84.742.055

76.091.589

+11,37

Dầu thô

84.662.372

47.929.385

+76,64

Hàng rau quả

75.928.063

59.724.172

+27,13

Giấy và các sản phẩm từ giấy

71.112.629

72.314.374

-1,66

Dây điện và dây cáp điện

57.274.778

51.615.203

+10,96

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

47.389.262

40.187.184

+17,92

Sản phẩm gốm, sứ

46.583.111

34.972.018

+33,20

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

45.296.640

8.326.958

+443,98

Cao su

41.265.166

28.346.600

+45,57

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

38.946.054

44.877.067

-13,22

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

32.664.003

39.260.830

-16,80

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

31.081.965

29.149.061

+6,63

Hóa chất

23.187.777

28.840.723

-19,60

Sản phẩm hóa chất

22.957.328

24.995.946

-8,16

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

19.149.043

14.359.400

+33,36

Xơ, sợi dệt các loại

18.402.884

17.710.030

+3,91

Gạo

9.301.215

13.975.670

-33,45

Chè

5.356.864

5.140.187

+4,22

Nguồn: Vinanet.vn

Chia sẻ bằng

Tin quan tâm nhiều

Kể kinh nghiệm bán hàng tại siêu thị

Đưa được sản phẩm vào siêu thị đã khó, để trụ được và phát triển lại còn khó hơn. Thế nhưng khó không có nghĩa là không thể, và chúng ta luôn có giải pháp.

Rau quả Thái, Trung Quốc chiếm gần 80% thị phần rau quả nhập khẩu tại VN

Rau quả nhập khẩu từ thị trường Thái Lan và Trung Quốc chiếm gần 80% trong tổng kim ngạch nhập khẩu rau quả của cả nước.

Nhà phân phối nước ngoài 'chen chân' gia nhập thị trường bán lẻ Việt Nam

Tốc độ tăng trưởng thương mại bán lẻ của Việt Nam tương đương thị trường Thái Lan nhưng tiềm năng dành cho Việt Nam vẫn được đánh giá cao bởi các yếu tố quan trọng như dân số “vàng”, đô...

Chiến lược xuất khẩu gạo: không thể bằng ý muốn chủ quan

Trung Quốc tiếp tục được doanh nghiệp xác định là thị trường "sống còn" trong xuất khẩu gạo của Việt Nam thời gian tới. Vậy, chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo phải trên cơ sở xác định...